Nơi làm việc

cụm từ nghỉ hưu

Giảm bớt khó khăn khi thông báo nghỉ hưu——
Bộ sưu tập các cụm từ tiếng Nhật tôn trọng.

Ban biên tập Synergia

Nội dung học được trên trang này

Cụm từ thực hành (8 cụm)

お時間をいただき、ありがとうございます

おじかんをいただき、ありがとうございます

Cảm ơn bạn đã dành thời gian.

POINTCảm ơn bạn lúc đầu

実はご相談したい件がございます

じつはごそうだんしたいけんがございます

Thực ra có điều này tôi muốn thảo luận với bạn.

POINTđệm cắt ra

退職を考えております

たいしょくをかんがえております

Tôi đang nghĩ đến việc nghỉ hưu

POINT“Tôi muốn nghỉ việc” → “Tôi đang nghĩ đến việc nghỉ hưu”

一身上の都合により、退職させていただきたく存じます

いっしんじょうのつごうにより、たいしょくさせていただきたくぞんじます

Vì lý do cá nhân nên tôi xin từ chức.

POINTcách nói chính thức

退職希望日は○月○日でございます

たいしょくきぼうびは○がつ○にちでございます

Ngày nghỉ hưu mong muốn là ○ tháng ○ ngày.

POINTChỉ định ngày bạn muốn

これまで大変お世話になりました

これまでたいへんおせわになりました

Cảm ơn bạn rất nhiều vì sự giúp đỡ của bạn cho đến nay.

POINTHãy chắc chắn để bày tỏ lòng biết ơn của bạn

引き継ぎには責任を持って取り組みます

ひきつぎにはせきにんをもってとりくみます

Chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm về việc bàn giao.

POINTthể hiện tinh thần trách nhiệm

最後までご指導のほど、よろしくお願いいたします

さいごまでごしどうのほど、よろしくおねがいいたします

Cảm ơn bạn rất nhiều vì sự hướng dẫn của bạn cho đến cuối cùng.

POINTThái độ cho đến khi nghỉ hưu

Bạn muốn luyện nói các cụm từ này không?

Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.

Luyện tập với ECHO App →

Luyện phát âm với ứng dụng ECHO

Với âm thanh người bản xứ và AI kiểm tra phát âm, hãy sử dụng thành thạo những cụm từ đã học.

Luyện tập với ứng dụng ECHO →

Câu hỏi thường gặp

Q. Khi nào tôi nên nói với bạn rằng tôi sẽ nghỉ hưu?
A. Về mặt pháp lý, trước 2 tuần, nhưng thông thường là trước 1 đến 3 tháng. Kiểm tra nội quy làm việc.
Q. Tôi có nên thành thật về lý do không?
A. Không cần chi tiết. `` Hoàn cảnh cá nhân '' thì được.
Q. Sự khác biệt giữa thông báo từ chức và thư từ chức là gì?
A. Yêu cầu từ chức là một cuộc tham vấn, và thông báo từ chức là một thông báo xác nhận. Đầu tiên, gửi yêu cầu của bạn.