Nơi làm việc

cụm từ cuộc họp

Phát biểu, đặt câu hỏi, xây dựng sự đồng thuận—
Bộ sưu tập các cụm từ tiếng Nhật sẽ tạo nên sự khác biệt trong các cuộc họp.

Ban biên tập Synergia

Nội dung học được trên trang này

Cụm từ thực hành (8 cụm)

一点、発言してもよろしいでしょうか

いってん、はつげんしてもよろしいでしょうか

Có ổn không nếu tôi nói điều gì đó?

POINT“Có ổn không?” → Lịch sự

私の意見としましては○○です

わたしのいけんとしましては○○です

Ý kiến ​​của tôi là ○○.

POINT“Tôi nghĩ” → “Ý kiến ​​của tôi” rõ ràng

別の視点からですが、○○も考えられます

べつのしてんからですが、○○もかんがえられます

Từ một góc nhìn khác, ○○ cũng có thể xảy ra.

POINTĐệm các lập luận phản biện bằng “một góc nhìn khác”

おっしゃる通りだと思います

おっしゃるとおりだとおもいます

Tôi nghĩ bạn đúng.

POINTbiểu hiện sự đồng ý

念のため確認ですが、○○でよろしいでしょうか

ねんのためかくにんですが、○○でよろしいでしょうか

Để chắc chắn, ○○ có đúng không?

POINTXác nhận trong cuộc họp

恐れ入りますが、もう一度ご説明いただけますか

おそれいりますが、もういちどごせつめいいただけますか

Xin lỗi, bạn có thể giải thích lại được không?

POINTKhi tôi bỏ lỡ nó

本日の議論をまとめますと、○○ということでよろしいでしょうか

ほんじつのぎろんをまとめますと、○○ということでよろしいでしょうか

Để tóm tắt cuộc thảo luận ngày hôm nay, có thể nói ○○ không?

POINTKết thúc như một chủ tịch

次回までに○○を準備してまいります

じかいまでに○○をじゅんびしてまいります

Tôi sẽ chuẩn bị ○○ vào lần tới.

POINTXác nhận TODO tiêu chuẩn

Bạn muốn luyện nói các cụm từ này không?

Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.

Luyện tập với ECHO App →

Luyện phát âm với ứng dụng ECHO

Với âm thanh người bản xứ và AI kiểm tra phát âm, hãy sử dụng thành thạo những cụm từ đã học.

Luyện tập với ứng dụng ECHO →

Câu hỏi thường gặp

Q. Bạn sẽ không được đánh giá cao nếu bạn giữ im lặng?
A. Hãy nhắm đến ít nhất một tuyên bố. Các câu hỏi, thỏa thuận, tóm tắt, v.v. đều ổn.
Q. Bạn truyền đạt những ý kiến ​​trái ngược bằng cách nào?
A. Sử dụng những từ đệm như “từ một góc nhìn khác” và “mặt khác”.
Q. Nghi thức cho các cuộc họp trực tuyến là gì?
A. Nguyên tắc cơ bản là tự tắt tiếng trước khi nói và tắt tiếng lại khi nói xong.