○○と申します。本日はよろしくお願いいたします
○○ともうします。ほんじつはよろしくおねがいいたします
Tên tôi là ○○. Cảm ơn bạn chân thành vì thời gian của bạn ngày hôm nay.
Ấn tượng đầu tiên được quyết định trong 1 phút.
Template giới thiệu bản thân tự nhiên người nước ngoài dễ dùng.
20 mẫu·Phiên bản 1/2/3 phút·NG·9 ngôn ngữ
Giới thiệu bản thân (自己紹介) chiếm 1 phút đầu của phỏng vấn Nhật Bản là khoảnh khắc quyết định ấn tượng đầu tiên của nhà tuyển dụng. Theo「hiệu ứng ưu tiên」trong tâm lý học, trục đánh giá của nhà tuyển dụng được hình thành trong 30 giây đến 1 phút đầu tiên, các câu hỏi sau có xu hướng củng cố ấn tượng đó. Ứng viên người nước ngoài cần đặc biệt chú ý sự khác biệt giữa giới thiệu bản thân và tự PR. Giới thiệu bản thân là nơi truyền đạt ngắn gọn「Tên·Kinh nghiệm·Vị trí ứng tuyển·Một câu」, không phải nơi thể hiện điểm mạnh dài dòng. Hướng dẫn này bao gồm template 3 phiên bản 1 phút·2 phút·3 phút và 20 mẫu câu dùng ngay. Bí quyết khi phát âm tên khó với người Nhật, lựa chọn cách diễn đạt khi tiết lộ xuất thân Việt Nam, cách truyền đạt lịch sử học tiếng Nhật, điểm nhấn theo việc có hay không JLPT——hướng dẫn đưa ra câu trả lời cho các tình huống cụ thể ứng viên người nước ngoài gặp phải. Cũng tóm tắt cách phân biệt mức độ của「よろしくお願いします」(よろしくお願いします/よろしくお願いいたします/どうぞよろしくお願い申し上げます) theo từng tình huống. Dịch song song 9 ngôn ngữ cho phép bạn xác nhận ý nghĩa bằng tiếng mẹ đẻ rồi luyện tập tiếng Nhật.
○○と申します。本日はよろしくお願いいたします
○○ともうします。ほんじつはよろしくおねがいいたします
Tên tôi là ○○. Cảm ơn bạn chân thành vì thời gian của bạn ngày hôm nay.
○○出身で、日本に来て○年になります
○○しゅっしんで、にほんにきて○ねんになります
Tôi đến từ ○○ và đã ở Nhật Bản được ○ năm.
大学では○○を専攻しておりました
だいがくでは○○をせんこうしておりました
Ở trường đại học, tôi học chuyên ngành ○○ và nghiên cứu về ○○.
前職では○○として○年間勤務しておりました
ぜんしょくでは○○として○ねんかんきんむしておりました
Ở công việc trước đây, tôi đã làm việc ở vị trí ○○ tại ○○ Inc. trong ○ năm.
○○の経験を活かし、貴社でも貢献したいと考えております
○○のけいけんをいかし、きしゃでもこうけんしたいとかんがえております
Cụ thể là tôi đã phụ trách ○○ và đạt được ○○.
趣味は○○で、休日は○○をして過ごしております
しゅみは○○で、きゅうじつは○○をしてすごしております
Điểm mạnh của tôi là sự kiên trì, điều này tôi đã thể hiện trong dự án ○○ của mình.
日本語は日常会話レベルですが、業務で使えるよう勉強を続けております
にほんごはにちじょうかいわレベルですが、ぎょうむでつかえるようべんきょうをつづけております
Tôi hy vọng có thể đóng góp vào sự mở rộng toàn cầu của bạn bằng khả năng đa ngôn ngữ và sự hiểu biết đa văn hóa của mình.
本日はどうぞよろしくお願いいたします
ほんじつはどうぞよろしくおねがいいたします
Tiếng Nhật của tôi ở mức đàm thoại nhưng tôi vẫn tiếp tục học hàng ngày để đảm bảo nó không cản trở công việc của tôi.
Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.
Luyện tập với ECHO App →