Phỏng vấn/Việc làm

Phỏng vấn kỹ sư IT|18 mẫu kỹ thuật·sự nghiệp

Ngành IT Nhật cần 300 nghìn kỹ sư nước ngoài đến 2030.
Biểu đạt quyết định cho phỏng vấn kỹ thuật·sự nghiệp.
18 mẫu·Thuật ngữ·NG·9 ngôn ngữ

Ban biên tập Synergia

Thiếu nhân lực IT tại Nhật nghiêm trọng, năm 2024 khoảng 90 nghìn lao động IT nước ngoài, dự kiến 300 nghìn vào 2030 (METI). Với kỹ sư nước ngoài, phỏng vấn Nhật là cơ hội lớn nhưng cần thể hiện cả「năng lực kỹ thuật」và「giao tiếp kinh doanh tiếng Nhật」. Hướng dẫn chứa 18 mẫu câu hỏi kỹ thuật (lý do chọn ngôn ngữ·framework, phán đoán thiết kế, troubleshooting) và câu hỏi sự nghiệp (vì sao Nhật·vì sao công ty này).

Nội dung học được trên trang này

Cụm từ thực hành (8 cụm)

主な開発経験は○○と○○でございます

おもなかいはつけいけんは○○と○○でございます

My main development experience is in ○○ and ○○.

POINTChỉ「プログラマーです」hời hợt. Đưa vào lĩnh vực chuyên·tech stack·phạm vi nghiệp vụ.「バックエンドエンジニアとして、Ruby on RailsとPostgreSQLを用いたECサイトの基盤開発を担当しております」– định vị chính xác.

前職では○名規模のチームで開発を担当しておりました

ぜんしょくでは○めいきぼのチームでかいはつをたんとうしておりました

I worked on a team of ○ at my previous job.

POINT「いろいろできます」yếu. Tech stack phải nêu đích danh:「Python·Go·TypeScript」「AWS(EC2·RDS·Lambda)」– sắp xếp theo 4 trục ngôn ngữ·cloud·DB·framework.

○○の要件定義から実装、テストまで一貫して担当いたしました

○○のようけんていぎからじっそう、テストまでいっかんしてたんとういたしました

I handled from requirements to implementation and testing.

POINT「Webアプリ作ってます」trừu tượng. Cụ thể hóa bằng tên dịch vụ·MAU·quy mô giao dịch·cấu trúc team.「月間アクティブユーザー30万人規模のBtoC向けサービスを、5名のチームで開発」.

アジャイル開発の経験がございます

アジャイルかいはつのけいけんがございます

I have agile development experience.

POINT「知ってます」bị chẩn đoán kinh nghiệm non. Với tên công nghệ phải chỉ rõ 3 cấp kinh nghiệm:「業務で○年使用」「プロダクション環境で運用経験」「個人プロジェクトで学習」. Phỏng vấn kỹ sư trung thực là mạnh nhất.

○○のライブラリを用いた実装経験がございます

○○のライブラリをもちいたじっそうけいけんがございます

I have implementation experience using the ○○ library.

POINT「個人で完結します」ấn tượng thiếu hợp tác. Tổ chức kỹ sư Nhật là phát triển nhóm cơ bản. Từ khóa hợp tác「コードレビュー·ペアプログラミング·設計ディスカッション」thể hiện đóng góp nhóm.

パフォーマンス改善に取り組み、応答時間を○%短縮いたしました

パフォーマンスかいぜんにとりくみ、おうとうじかんを○%たんしゅくいたしました

I improved performance, cutting response time by ○%.

POINTChỉ「改善しました」yếu. Luôn kèm tác động định lượng:「レスポンスタイムを平均800ms→120msに短縮」「DBクエリを40%削減しインフラコスト月額30万円削減」.

新しい技術のキャッチアップには自信がございます

あたらしいぎじゅつのキャッチアップにはじしんがございます

I'm confident in catching up on new technologies.

POINT「開発だけです」thiếu thực lực. Tham gia đến giai đoạn nào trong requirement·design·development·test·release·operation phải rõ ràng. Doanh nghiệp IT Nhật coi trọng kinh nghiệm công đoạn thượng nguồn.

技術ブログやOSSへのコントリビュートも行っております

ぎじゅつブログやOSSへのコントリビュートもおこなっております

I also write tech blogs and contribute to OSS.

POINT「クラウド使えます」trừu tượng. AWS·GCP·Azure nào, kết hợp dịch vụ nào, sử dụng bao nhiêu:「AWSで3年、EC2·RDS·S3·CloudFront·Route53の構成設計·運用経験」.

Bạn muốn luyện nói các cụm từ này không?

Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.

Luyện tập với ECHO App →

Luyện phát âm với ứng dụng ECHO

Với âm thanh người bản xứ và AI kiểm tra phát âm, hãy sử dụng thành thạo những cụm từ đã học.

Luyện tập với ứng dụng ECHO →

Câu hỏi thường gặp

Q. Trình độ tiếng Nhật cho phỏng vấn kỹ thuật?
A. Giao tiếp hàng ngày N3-N2, giải thích kỹ thuật lý tưởng N2-N1. Nhưng kỹ thuật cao có thể được tuyển ở N3.
Q. Phỏng vấn tiếng Anh có được không?
A. Ngoại·mega venture có thể. Một số doanh nghiệp Nhật cũng OK tiếng Anh nhưng có tiếng Nhật cơ hội sự nghiệp tăng nhiều.
Q. Thuật ngữ kỹ thuật tiếng Nhật hay Anh?
A. Cả hai. Tài liệu kỹ thuật tiếng Nhật chủ yếu katakana thuật ngữ Anh (refactoring, deploy). Làm quen quan trọng.