Phỏng vấn/Việc làm

Email cảm ơn phỏng vấn|Hoàn chỉnh gửi trong ngày

Email cảm ơn trong 24 giờ sau phỏng vấn tăng khả năng đậu.
Template chuyên nghiệp có thể gửi trong ngày.
10 mẫu·Tiêu đề/chữ ký/kính ngữ·NG·9 ngôn ngữ

Ban biên tập Synergia

Tại Nhật, email cảm ơn sau phỏng vấn không bắt buộc nhưng là hành động hiệu quả cao dẫn đến「đánh giá cộng」. Gửi trong ngày hoặc sáng hôm sau là phép lịch sự. Hướng dẫn bao gồm 10 template theo phỏng vấn 1·2·cuối, cách đặt tiêu đề, định dạng chữ ký, biểu đạt kính ngữ mở đầu và kết thúc. Cũng cảnh báo các NG ứng viên người nước ngoài thường mắc (giọng thân mật·file đính kèm·dài dòng).

Nội dung học được trên trang này

Cụm từ thực hành (8 cụm)

本日の面接のお礼(○○ ○○)

ほんじつのめんせつのおれい

Thank you for today's interview (subject line).

POINTNếu tiêu đề chỉ「ありがとうございました」, tỷ lệ mở giảm.「本日の面接のお礼(〇〇職応募·氏名)」gồm nội dung + định danh. Nhân sự mỗi ngày nhận hàng chục email – tiêu đề phải phân biệt được.

本日は、お忙しい中お時間をいただきありがとうございました

ほんじつは、おいそがしいなかおじかんをいただきありがとうございました

Thank you for your time today despite your busy schedule.

POINT「御中(おんちゅう)」và「様各位(さまかくい)」khác nhau về công dụng. Gửi công ty·phòng ban=「御中」, gửi cá nhân=「○○様」, gửi nhiều cá nhân=「○○様各位」. Nhầm lẫn bị coi là thiếu kiến thức lễ nghi kinh doanh.

○○のお話を伺い、貴社への志望度がさらに高まりました

○○のおはなしをうかがい、きしゃへのしぼうどがさらにたかまりました

After hearing about ○○, my interest in your company grew.

POINT「今日は〜」「お時間を取って〜」hơi thông tục.「本日はご多忙のところ、貴重なお時間を頂戴し(ちょうだいし)、誠にありがとうございました」mới là mở đầu trang trọng. Nâng「時間を取る」→「時間を頂戴する」kính ngữ.

特に○○についてのお話が印象的でした

とくに○○についてのおはなしがいんしょうてきでした

Especially the discussion about ○○ was memorable.

POINTTrong email「御社(おんしゃ)」sai – văn viết dùng「貴社(きしゃ)」. Hội thoại (phỏng vấn)=御社, văn viết (email·CV)=貴社 – đừng bao giờ nhầm. Viết「御社」trong thư cảm ơn bị trừ điểm ngay.

引き続き、何卒よろしくお願い申し上げます

ひきつづき、なにとぞよろしくおねがいもうしあげます

I look forward to your continued consideration.

POINTCảm tưởng trừu tượng không đọng lại. Trích dẫn nội dung cụ thể nhà tuyển dụng đã nói:「面接中に○○様がお話しくださった、△△のエピソードが特に印象的でした」tạo ấn tượng「đã lắng nghe tốt」.

末筆ながら、皆様のご活躍をお祈り申し上げます

まっぴつながら、みなさまのごかつやくをおいのりもうしあげます

In closing, I wish you all continued success.

POINT「絶対できます」nghe kiêu ngạo.「微力ながら、全力で貢献できますよう努めてまいる所存でございます」– khiêm nhường + quyết tâm. Sự tự tin kiểu Việt Nam「chắc chắn làm được!」phải hạ bớt trong thư cảm ơn.

取り急ぎ、お礼を申し上げたくメールいたしました

とりいそぎ、おれいをもうしあげたくメールいたしました

I hurried to send my thanks.

POINT「早く連絡ください」thất lễ.「ご検討のほど、何卒よろしくお願い申し上げます」mới đúng. Hỏi kết quả phải cực kỳ dè dặt để tránh ấn tượng「催促(催促 – giục giã)」.

ご査収のほど、よろしくお願いいたします

ごさしゅうのほど、よろしくおねがいいたします

Please acknowledge receipt.

POINTỞ vòng phỏng vấn đầu mà lạm dụng kính ngữ cao nhất là quá mức.「重ね重ね(かさねがさね)」「平素より格別のお引き立て」dùng khi xác nhận việc được tuyển hoặc làm việc với lãnh đạo cấp cao. Điều chỉnh đẳng cấp kính ngữ theo giai đoạn phỏng vấn.

Bạn muốn luyện nói các cụm từ này không?

Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.

Luyện tập với ECHO App →

Luyện phát âm với ứng dụng ECHO

Với âm thanh người bản xứ và AI kiểm tra phát âm, hãy sử dụng thành thạo những cụm từ đã học.

Luyện tập với ứng dụng ECHO →

Câu hỏi thường gặp

Q. Có cần gửi email cảm ơn không?
A. Không bắt buộc, nhưng gửi sẽ truyền「lịch sự」「nhiệt huyết」là cộng. Đặc biệt phỏng vấn cuối nên gửi.
Q. Khi nào gửi là tối ưu?
A. Tối hôm đó (17-20h) lý tưởng. Muộn nhất sáng hôm sau. Quá 2 ngày mất thời điểm.
Q. Tiêu đề thế nào?
A. 「本日の面接のお礼|họ tên」là chuẩn. Mục đích và người gửi rõ ràng.