Nơi làm việc

Những câu tiếng Nhật khi đi làm

Lời chào buổi sáng và khởi đầu ngày mới——
Tập hợp các cụm từ để sử dụng ngay sau khi đi làm.

Ban biên tập Synergia

Nội dung học được trên trang này

Cụm từ thực hành (8 cụm)

おはようございます

おはようございます

Chào buổi sáng

POINT“Chào buổi sáng” → “Chào buổi sáng” với cấp trên của bạn

本日もよろしくお願いいたします

ほんじつもよろしくおねがいいたします

Cảm ơn bạn đã tiếp tục hỗ trợ ngày hôm nay.

POINTLời chào buổi sáng

昨日はお先に失礼いたしました

きのうはおさきにしつれいいたしました

Tôi xin lỗi trước về chuyện ngày hôm qua.

POINTChào buổi sáng hôm sau khi bạn đi làm sớm ngày hôm trước

本日の予定を共有させてください

ほんじつのよていをきょうゆうさせてください

Hãy chia sẻ kế hoạch ngày hôm nay của bạn

POINT“Tôi sẽ kể cho bạn nghe kế hoạch của tôi” → “Hãy để tôi chia sẻ”

電車遅延のため、○分ほど遅れそうです

でんしゃちえんのため、○ぷんほどおくれそうです

Do tàu bị trễ nên có vẻ như bạn sẽ đến trễ khoảng ○ phút.

POINTLý do thông báo muộn + thời gian dự kiến

体調がすぐれないため、本日はお休みさせていただきます

たいちょうがすぐれないため、ほんじつはおやすみさせていただきます

Hôm nay tôi sẽ đóng cửa vì tôi cảm thấy không khỏe.

POINT“Tôi cảm thấy không khỏe” → “Tôi cảm thấy không khỏe” là lịch sự

ご迷惑をおかけして申し訳ございません

ごめいわくをおかけしてもうしわけございません

Chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện này.

POINTXin lỗi vì đến muộn/vắng mặt

昨夜のメールは確認いたしました

さくやのメールはかくにんいたしました

Tôi đã kiểm tra email từ tối qua.

POINTBáo cáo sau giờ làm việc

Bạn muốn luyện nói các cụm từ này không?

Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.

Luyện tập với ECHO App →

Luyện phát âm với ứng dụng ECHO

Với âm thanh người bản xứ và AI kiểm tra phát âm, hãy sử dụng thành thạo những cụm từ đã học.

Luyện tập với ứng dụng ECHO →

Câu hỏi thường gặp

Q. Thông báo qua email về độ trễ? điện thoại?
A. Điện thoại là cơ bản. Nếu bạn không thể kết nối, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email và trò chuyện.
Q. Khi nào tôi nên báo cáo rằng tôi cảm thấy không khỏe?
A. Khoảng 30 phút trước khi lớp học bắt đầu. Nếu bạn vắng mặt trong ngày làm việc, hãy đến sớm.
Q. Tôi có thể bỏ qua "Chào buổi sáng" không?
A. Đó là tín hiệu bắt đầu công việc nên tốt nhất bạn nên tránh bỏ qua.