Phỏng vấn/Việc làm

Phỏng vấn ngành dịch vụ|15 mẫu khách sạn·tiếp khách

Inbound hồi phục·ngành khách sạn tuyển người nước ngoài bùng nổ.
Biểu đạt hoàn hảo omotenashi·kính ngữ·quan tâm.
15 mẫu·3 cấp kính ngữ·NG·9 ngôn ngữ

Ban biên tập Synergia

Nhu cầu inbound Nhật năm 2024 vượt trước Corona, tuyển người nước ngoài ngành khách sạn·ăn uống·du lịch bùng nổ. Đặc định 2 (lưu trú·ăn uống) mở rộng cho phép xây dựng sự nghiệp lâu dài. Phỏng vấn ngành dịch vụ bắt buộc hiểu「tinh thần omotenashi」「3 cấp kính ngữ (lịch sự·kính trọng·khiêm nhường)」「biểu đạt quan tâm」. Hướng dẫn chứa 15 mẫu chung cho khách sạn·nhà hàng·tiếp khách.

Nội dung học được trên trang này

Cụm từ thực hành (8 cụm)

人と関わる仕事にやりがいを感じております

ひととかかわるしごとにやりがいをかんじております

I find working with people rewarding.

POINT「いらっしゃい」thông tục – phải đầy đủ「いらっしゃいませ」. Khởi đầu omotenashi phải là kính ngữ hoàn chỉnh. Tỉnh lược chỉ dùng nội bộ giữa nhân viên.

お客様に最高のサービスを提供したいと考えております

おきゃくさまにさいこうのサービスをていきょうしたいとかんがえております

I want to offer the best service to customers.

POINT「待ってください」→「少々(しょうしょう)お待ちくださいませ」là căn bản của phục vụ.「少々」「恐れ入りますが」đệm là sinh mệnh của tiếng Nhật ngành dịch vụ.

母語と英語・日本語を活かし、海外のお客様に対応可能です

ぼごとえいごにほんごをいかし、かいがいのおきゃくさまにたいおうかのうです

I can serve overseas customers using my native language, English, and Japanese.

POINT「わかりました」thông tục –「かしこまりました(かしこまりました)」chuyên nghiệp. Trong ngành dịch vụ「かしこまりました」là chuẩn cho「đã hiểu」.「承知いたしました」cũng được, nhưng「かしこまりました」là cách nói của hiện trường phục vụ.

クレームにも冷静に対応できるよう心がけております

クレームにもれいせいにたいおうできるようこころがけております

I strive to respond calmly to complaints.

POINT「ごめんなさい」thông tục –「申(もう)し訳(わけ)ございません」. Xin lỗi trong ngành dịch vụ nhất định phải ở dạng cao nhất này.「すみません」「ごめんなさい」tuyệt đối cấm trước khách.

前職ではリピーターのお客様を○%増やしました

ぜんしょくではリピーターのおきゃくさまを○%ふやしました

At my previous job I increased repeat customers by ○%.

POINT「お客さん」thân mật quá –「お客様(おきゃくさま)」kính trọng. Dịch tự nhiên「khách」thành「お客さん」phải nâng lên kính ngữ hoàn chỉnh「様」.

お客様の立場に立った接客を大切にしております

おきゃくさまのたちばにたったせっきゃくをたいせつにしております

I value service from the customer's perspective.

POINT「誰ですか」trực tiếp –「どなた様でいらっしゃいますか」kính ngữ. Xác nhận tên khách dùng biểu đạt trang trọng nhất.「どなた様」+「でいらっしゃる」– kính ngữ kép.

立ち仕事にも体力的に自信がございます

たちしごとにもたいりょくてきにじしんがございます

I'm physically confident about standing work.

POINT「ありません」đơn điệu –「差し支え(さしつかえ)ございません」mềm mại. Biểu đạt từ chối·phủ định phải uyển chuyển hóa.「〜できません」cũng thành「〜いたしかねます」.

貴社のブランドを代表する接客を目指します

きしゃのブランドをだいひょうするせっきゃくをめざします

I aim to represent your brand through service.

POINT「できます」trong ngành dịch vụ yếu –「させていただきます」khiêm nhường mới chuyên nghiệp. Hạ thấp hành động bản thân tối đa là ngữ pháp cơ bản của tiếng Nhật ngành dịch vụ.

Bạn muốn luyện nói các cụm từ này không?

Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.

Luyện tập với ECHO App →

Luyện phát âm với ứng dụng ECHO

Với âm thanh người bản xứ và AI kiểm tra phát âm, hãy sử dụng thành thạo những cụm từ đã học.

Luyện tập với ứng dụng ECHO →

Câu hỏi thường gặp

Q. Trình độ tiếng Nhật cần cho ngành dịch vụ?
A. Lễ tân khách sạn N2 trở lên, sảnh·hậu cần nhà hàng N3 trở lên. Nhưng kính ngữ thực chiến rèn ở hiện trường là thực tế.
Q. Kính ngữ không hoàn hảo có được tuyển không?
A. Có. Có「thái độ quan tâm」và「ý chí phát triển」là OK. Manual·đào tạo đầy đủ nên tăng trưởng sau vào công ty quan trọng.
Q. Đa ngôn ngữ lợi thế đến đâu?
A. Lợi thế lớn trong ứng đối inbound. Nếu được tiếng Anh·Trung·Hàn một trong ba thì thể hiện rõ trong phỏng vấn.