Phỏng vấn/Việc làm

Phỏng vấn điều dưỡng|15 mẫu đặc định·EPA

Ngành điều dưỡng Nhật không thể duy trì không có người nước ngoài.
Biểu đạt phỏng vấn theo đặc định·EPA·thẻ cư trú.
15 mẫu·Ứng đối·NG·9 ngôn ngữ

Ban biên tập Synergia

Ngành điều dưỡng Nhật nhu cầu bùng nổ do「vấn đề 2025」(thế hệ dankai trên 75 tuổi), không có nhân lực điều dưỡng nước ngoài không thể vận hành. Đường vào đa dạng: đặc định 1 (điều dưỡng), EPA (Indonesia·Philippines·Việt Nam), thực tập sinh kỹ năng, chứng chỉ nhà nước kaigofukushishi. Mỗi loại có câu hỏi đặc trưng trong phỏng vấn. Hướng dẫn chứa 15 mẫu về ứng đối người dùng·phối hợp đội·hiểu đa văn hóa·kế hoạch lấy chứng chỉ.

Nội dung học được trên trang này

Cụm từ thực hành (8 cụm)

祖父母の介護経験から、この仕事に関心を持ちました

そふぼのかいごけいけんから、このしごとにかんしんをもちました

Care for my grandparents sparked my interest in this work.

POINT「おばあさん·おじいさん」NG – luôn phải「○○様」. Phép tắc ngôn ngữ ngành điều dưỡng phản ánh trực tiếp tôn trọng phẩm giá. Dịch thẳng「bà·ông」sang tiếng Nhật là không được – phải「ご利用者様(ごりようしゃさま)」hoặc「○○様」.

利用者様一人ひとりに寄り添う介護をしたいと考えております

りようしゃさまひとりひとりによりそうかいごをしたいとかんがえております

I want to provide care that stays close to each resident.

POINT「わかります」đơn điệu. Thêm đồng cảm「お気持ちお察しいたします(おきもちおさっしいたします)」「それはお辛(つら)かったですね」. Biểu đạt đồng cảm với cảm xúc người sử dụng là trục đánh giá lõi của phỏng vấn điều dưỡng.

前職では○年、介護補助として勤務しておりました

ぜんしょくでは○ねん、かいごほじょとしてきんむしておりました

I worked as a care assistant for ○ years.

POINT「かわいそう」bất kính.「大変なお思いをなさっておられたのですね」tôn trọng trải nghiệm của đối phương. Không phải thương hại mà là đồng cảm – điều dưỡng là nghề của mối quan hệ bình đẳng.

夜勤も対応可能です

やきんもたいおうかのうです

I can work night shifts.

POINT「お手洗い」trực tiếp. Thuật ngữ chuyên ngành là「排泄(はいせつ)のお世話」. Trong giải thích công việc·phỏng vấn dùng thuật ngữ chuyên ngành là thái độ chuyên nghiệp.

介護福祉士の資格取得を目指して勉強しております

かいごふくししのしかくしゅとくをめざしてべんきょうしております

I'm studying to become a certified care worker.

POINT「ごはん」thông tục.「お食事(おしょくじ)」kính ngữ. Thuật ngữ chuyên ngành「食事介助(しょくじかいじょ)」「食事支援」cũng có thể sử dụng cùng.

チームで情報共有しながら、丁寧なケアを心がけます

チームでじょうほうきょうゆうしながら、ていねいなケアをこころがけます

I share info within the team while providing careful care.

POINT「お風呂(おふろ)」cũng được nhưng trong ngữ cảnh nghề nghiệp「ご入浴(にゅうよく)」chuyên nghiệp hơn.「入浴介助(にゅうよくかいじょ)」「入浴支援」.

利用者様のご家族ともコミュニケーションを大切にしたいです

りようしゃさまのごかぞくともコミュニケーションをたいせつにしたいです

I value communication with residents' families too.

POINT「遊ぶ」nhẹ nhàng.「レクリエーション」là thuật ngữ chuyên ngành. Hoạt động tại hiện trường điều dưỡng không phải giải trí đơn thuần mà là hoạt động chuyên nghiệp nâng cao QOL.

日本の介護現場で長く働きたいと考えております

にほんのかいごげんばでながくはたらきたいとかんがえております

I want to work in Japan's care field long-term.

POINT「できません」bị động yếu.「現時点では未経験ですが、〇〇の研修を通じて習得してまいります」– ý chí học tập + kế hoạch cụ thể. Ngành điều dưỡng có văn hóa đào tạo mạnh, chưa có kinh nghiệm cũng được hoan nghênh.

Bạn muốn luyện nói các cụm từ này không?

Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.

Luyện tập với ECHO App →

Luyện phát âm với ứng dụng ECHO

Với âm thanh người bản xứ và AI kiểm tra phát âm, hãy sử dụng thành thạo những cụm từ đã học.

Luyện tập với ứng dụng ECHO →

Câu hỏi thường gặp

Q. Đặc định và EPA phỏng vấn có khác không?
A. Có. Đặc định trọng tâm「sẵn sàng làm việc·làm việc lâu dài」, EPA trọng tâm「ý chí lấy chứng chỉ nhà nước」. Điều chỉnh trục thể hiện theo visa của mình.
Q. Trình độ tiếng Nhật cần thiết?
A. Đặc định N4 trở lên, EPA N3 trở lên là chuẩn. Nhưng hiện trường cần giao tiếp N2 để hoạt động tốt.
Q. Khi không hiểu phương ngữ người dùng?
A. 「Là người mới nên có phương ngữ chưa biết, nhưng mỗi ngày học để có thể hiểu」——thể hiện thái độ học hỏi nghiêm túc.