Ăn uống/Nhà hàng

Quán ramen

Thành thạo tiếng Nhật cho Quán ramen bằng kính ngữ tự nhiên. Bối cảnh · NG · mức lịch sự · đối dịch 9 ngôn ngữ

Ban biên tập Synergia

Nội dung học được trên trang này

Cụm từ thực hành (10 cụm)

券売機はどこで使えますか

けんばいきはどこでつかえますか

Tôi sử dụng máy bán vé ở đâu?

POINTmua trước khi vào cửa hàng

こちらの食券をお願いします

こちらのしょっけんをおねがいします

Đây là phiếu ăn của tôi.

POINTĐưa nó sau khi bạn đã ngồi

おすすめはどれですか

おすすめはどれですか

Cái nào được khuyến khích?

POINTThực đơn biển hiệu

麺の硬さはお任せでお願いします

めんのかたさはおまかせでおねがいします

Độ cứng của mì - để lại cho bạn.

POINTBalikata, Kata, Bình thường, Mềm mại

味は濃いめでお願いします

あじはこいめでおねがいします

Làm ơn cho hương vị phong phú.

POINTSáng/bình thường/tối

背脂は少なめでお願いします

せあぶらはすくなめでおねがいします

Làm ơn bớt mỡ lưng đi.

POINTĐiều chỉnh lượng mỡ

替玉をお願いします

かえだまをおねがいします

Xin vui lòng thêm mì.

POINTChỉ thêm mì

大盛りにできますか

おおもりにできますか

Tôi có thể lấy một cái lớn không?

POINT+100~200 yên là phổ biến

味玉をトッピングで

あじたまをトッピングで

Vui lòng thêm một quả trứng có hương vị.

POINTCharshu, menma và hành lá cũng rất phổ biến.

ごちそうさまでした

ごちそうさまでした

Cảm ơn vì bữa ăn.

POINTLời chào khi rời khỏi cửa hàng

Bạn muốn luyện nói các cụm từ này không?

Ứng dụng ECHO cung cấp âm thanh bản ngữ và phản hồi phát âm AI.

Luyện tập với ECHO App →

Luyện phát âm với ứng dụng ECHO

Với âm thanh người bản xứ và AI kiểm tra phát âm, hãy sử dụng thành thạo những cụm từ đã học.

Luyện tập với ứng dụng ECHO →

Câu hỏi thường gặp

Q. Làm cách nào để sử dụng máy bán vé thực phẩm?
A. Đút tiền → nút menu mong muốn → lấy phiếu ăn → đưa cho nhân viên tại chỗ ngồi của bạn. Hỗ trợ QR cho máy bán vé cũng ngày càng tăng.
Q. Có phải tất cả các cửa hàng đều có bóng dự phòng?
A. Có nguồn gốc từ ramen xương heo Kyushu. +100~150 yên tại nhiều cửa hàng. Các loại Jiro gọi nó là ``Okawari.''
Q. Tôi có nên uống hết súp không?
A. Nó chứa nhiều muối và chất béo nên chỉ cần ăn một nửa là đủ tốt cho sức khỏe. Không có gì là thô lỗ khi bỏ nó lại.
Q. Bạn có loại ramen nào ở Nhật Bản?
A. Nước tương, miso, muối, xương heo, nước luộc gà, tsukemen, mazesoba, Iekei, Jiro-kei, v.v.
Q. Nghi thức khi đông người là gì?
A. Không nói chuyện dài dòng trong bữa ăn và rời đi ngay sau bữa ăn. Sự gián đoạn trong hàng đợi bị nghiêm cấm.